LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay37
mod_vvisit_counterHôm qua69
mod_vvisit_counterTuần này595
mod_vvisit_counterTháng này2105
mod_vvisit_counterTất cả289146

Mẫu hóa đơn đặt in

Mẫu hóa đơn 1 màu 1: Download

Mẫu hóa đơn 1 màu 2: Download

Mẫu hóa đơn 2 màu 2: Download

 

 

Quy định mới về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ


NĐ 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

 

Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

 

 

Hỏi Đáp

Hỏi: Giữa công ty TNHH một thành viên là cá nhân và DNTN có gì khác nhau? Lựa chọn hình thức DN nào có lợi hơn?

 

26 Chuẩn mực kế toán

chuẩn mực kế toán Việt Nam được sự giúp đỡ của Cộng đồng châu Âu (EU) và Ngân hàng thế giới (WB) từ năm 1996. Các chuẩn mực này được công bố thành năm đợt:

Đợt 1: Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2000

Đợt 2: Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002

Đợt 3: Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003

Đợt 4: Ban hành theo quyết định  theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005.

Đợt 5: Ban hành theo quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/200

Bài này giới thiệu những chuẩn mực kế toán được giới thiệu trong đợt một.

 

Đợt 1: Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/200

 

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho

Nội dung của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

 

Hàng tồn kho là  những tài sản:

Được giữ để bán trong kỳ sản xuất và kinh doanh bình thường

Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được dùng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Theo khái niệm như trên thì hàng tồn kho trong doanh nghiệp gồm:

Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán, hàng gửi đi gia công chế biến

Thành phẩm: Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho.

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đường hoặc gửi đi gia công chế biến

Chi phi dịch vụ dở dang

Giá trị của hàng tồn kho được quy định theo chuẩn mực số 02 là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện.

 

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí chế biến, chi phí thu mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại vị trí và trạng thái như hiện tại.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định ( chi phí khấu hao máy móc nhà xưởng…) và chi phí sản xuất chung biến đổi ( chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp) trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.

Chi phí mua hàng tồn kho bao gồm giá mua, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bôc xếp và bảo quản trong  quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua hàng tồn kho trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua do hàng không đúng phẩm chất quy cách.

Chi phí liên quan trực tiếp khác là những chi phí khác ngoài chi phí thu mua và chi phí chế biến ví dụ như chi phí thiết kế cho một đơn đặt hàng cụ thể.

Chuẩn mực 02 cũng quy định những chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản;

Chi phí bán hàng;

Chi phí quản lý doanh nghiệp;

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là  hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho.

Qua nội dung tóm tắt ở trên có thể thấy rằng chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng chủ yếu dựa theo chuẩn mực số 02 về Hàng tồn kho của kế toán quốc tế. Tuy nhiên cần lưu ý một số điểm sau về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:

Hiện nay, phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) không được chấp nhận theo chuẩn mực 02 hàng tồn kho của kế toán quốc tế.

Hai phương pháp được chuẩn mực kế toán quốc tế khuyến khích sử dụng thường xuyên ở doanh nghiệp là phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp giá hạch toán (standard cost) vẫn được chuẩn mực của kế toán quốc tế đưa ra áp dụng.

So sánh với một số phương pháp tính giá trị hàng tồn kho của các nước trên thế giới:

 

Kế toán Mỹ:

Chế độ kế toán Mỹ xác định rất đầy đủ phạm vi của chỉ tiêu hàng tồn kho, có tính đến tất cả trường hợp có thể xẩy ra liên quan đến hàng tồn kho. Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thực tế. Trị giá của hàng mua vào được ghi nhận là giá trên danh đơn của hàng mua vào sau khi trừ đi tất cả các khoản chiết khấu. Kế toán sử dụng tài khoản "Mua vào" để tập hợp giá trị của tất cả hàng mua vào bán trong kỳ (tài khoản này không phản ánh hàng có còn trong tay hay đã chuyển đi vì đã bán hoặc vì lý do khác).

 

Xác định trị giá vốn hàng tồn kho được sử dụng theo bốn phương pháp:

Giá trên từng danh đơn riêng biệt (Specific invoice inventory pricing): được sử dụng vì nó hoàn toàn làm tương xứng giữa chi phí và thu nhập nhưng chỉ áp dụng cho các loại hàng có giá trị cao.

Trị giá vốn bình quân gia quyền (Weighted Average cost): cách sử dụng đơn giản nhưng có khuynh hướng che giấu sự biến động của giá.

Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO): cung cấp một cách đánh giá hàng hoá tồn kho sát với giá hiện hành của hàng hoá thay thế nhất.

Phương pháp nhập sau xuất trước( LIFO): chọn chi phí phát sinh sau cùng để xác định trị giá vốn của hàng bán, do đó kết quả của nó là sự tương xứng tốt nhất giữa chi phí hiện hành và thu nhập trên báo cáo thu nhập.

Kế toán Pháp:

Về phương pháp đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho phải được ghi sổ theo giá thực tế. Cụ thể

Đối với hàng mua vào: là giá mua thực tế. Giá mua thực tế bao gồm giá thoả thuận và phụ phí mua (không kể thuế di chuyển tài sản, thù lao hay tiền hoa hồng, lệ phí chứng thư)

Đối với hàng xuất kho: Giá hàng xuất kho được tính theo một trong ba phương pháp: giá bình quân cả kỳ dự trữ, giá bình quân sau mỗi lần nhập và giá nhập trước - xuất trước.

Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

 

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình.

 

Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

 

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ vô hình.

 

Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

 

Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên.

 

Hach toán hoa hồng đúng giá

Hạch toán hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá

Tạp chí kế toán, 19-12-2009. Số lần xem: 7719

 

Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán mới trong đó hướng dẫn hạch toán hoa hồng bán hàng đại lý đúng giá như sau :

 

Khi xác định hoa hồng bán hàng đúng giá mà đại lý được hưởng, bên Đại lý lập hóa đơn trên số hoa hồng thực hưởng để ghi giảm công nợ phải trả cho bên Chủ Hàng đồng thời hạch toán như sau :

 

Nợ TK 111, 131 : Phải thu, đã thu từ bán hàng của Đại lý

Có TK 331 : Số phải trả cho bên chủ hàng

Có TK 511 : Hoa hồng đại lý được hưởng

Có TK 33311 : Thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

Nợ TK 331 : Cấn trừ số phải trả cho bên Chủ hàng

 

Bên Chủ hàng căn cứ vào báo cáo bán hàng của Đại lý, hóa đơn hoa hồng, thực hiện xuất hóa đơn trên phần bán của Đại lý và ghi nhận như sau :

 

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng đại lý

Có TK 33311 : Thuế GTGT hàng bán đại lý

Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào của khoản hoa hồng

Nợ TK 131,138 : Số còn phải thu Đại lý

 

Nhìn vào hướng dẫn trên đây, chúng ta cần thấy có một số vấn đề như sau đồng thời kiến nghị phương hướng ghi nhận hạch toán cũng như quản lý nhằm thuận lợi hơn trong công tác quản lý số liệu kế toán :

 

Thứ nhất, hoa hồng không phải là giá trị gia tăng. Thật ra hoa hồng là một phần của giá trị gia tăng và phần giá trị gia tăng đó đã chịu thuế đầu ra của bên Chủ hàng. Trong trường hợp này, có thể thấy có một khoản thuế GTGT đã đánh 2 lần lên phần giá trị tương ứng với hoa hồng. Điều này không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là không đánh trùng và cũng không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là đánh lên phần giá trị gia tăng.

 

Thứ hai, nếu đánh thuế GTGT lên hoa hồng, thì mức hoa hồng đại lý được hưởng ở mức bao nhiêu trong biểu thuế GTGT. Mục I.1 Phần A Thông tư 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành nghị định 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT có quy định rõ về đối tượng chịu thuế GTGT là “… hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng …”. Vậy hoa hồng có nằm trong nhóm này hay không ?

 

Thứ ba, giả thiết rằng nếu chủ hàng gửi bán hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng Đại lý là đơn vị áp dụng PP khấu trừ thì sao ? Như vậy, cũng theo QĐ 15 thì trường hợp này không ghi nhận thuế GTGT của hoa hồng được hưởng. Không ghi nhận thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng thì mâu thuẩn với những phân tích phủ nhận ở điều thứ nhất , nếu ghi nhận hoa hồng thì không thoả đáng vì mặt hàn bán ra không chịu thuế nên hoa hồng bỗng nhiên chịu thuế sẽ làm cho khái niệm chịu thuế của hoa hồng tại những điều kiện khác nhau lại được suy diễn khác nhau. Tiếp đó, nếu giả thiết đại lý là đơn vị hạch toán theo PP trực tiếp, Chủ hàng thì theo PP khấu trừ và mặt hàng thì chịu thuế, thì việc xuất hóa đơn và quản lý sẽ ra sao ?

 

 

 

Ba phân tích trên đây hướng tới việc đề xuất một phương án thống nhất trong việc ghi nhận hoa hồng. Tuy nhiên, trước khi đề xuất, chúng ta hãy thử phân tích xem việc ghi nhận hoa hồng theo 4 sơ đồ 91H, 91I, 91J, 91K có thể hiện ưu điểm nào trong việc ghi nhận thuế của hoa hồng hay không ! Nếu xét về việc ghi nhận thuế của hoa hồng, thật sự việc hạch toán này giống như chỉ là một cách cân đối của kế toán. Đó là nếu ghi nhận thuế GTGT của hoa hồng thì Đại lý chịu nộp thuế GTGT đầu ra và Chủ hàng thì dùng nó làm đầu vào. Giả sử việc hạch toán này giúp cho Cơ quan thuế dễ kiểm tra hơn thì cũng không chính xác lắm, vì gặp phải phân tích thứ ba trên đây, còn gây khó khăn hơn.

 

Như vậy, thiết nghĩ việc ghi nhận hoa hồng không kèm theo ghi nhận thuế GTGT. Vì có ghi nhận thì cũng không thể hiện được gì mà còn làm cho kế toán rơi vào những tình huống khó khăn “muốn hiểu sao cũng được” (như phân tích thứ ba trên đây), đồng thời không thể hiện đúng ý nghĩa của thuế GTGT là đánh lên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ bán ra

 

Thông tư số 40/2010/TT-BTC

 

 

TT39 TNDN

 

 

Thông tư số 37/2010/TT-BTC

 

 

Phần mềm Amibroker 5.2

Phần mềm Amibroker 5.2: Download

 

Big Profit Patterns Using Candlestick Signals and Gaps - Stephen W. Bigalow: Download

 

The Principles of Succesfull Trading: Download

 

Technical Analysis of Stock Trends_ 9th Ed: Download

 

Ichimoku Charts An Introduction to Ichimoku Kinko Clouds: Download

 

Ichimoku_MACD_complate: Download

 

High profit candlestick partten: Download

 

Phân tích Elliot và Fio: Download

 

Các mẫu hình đảo chiều: Download

 

Kỹ thuật và phân tích : Download

 

Các mẫu hình Candlestick: Download

 

Các mô hình PTKT phần 3. Download

 

Các mô hình PTKT Phần 2. Download

 

Các mô hình PTKT phần 1: Download

 

Tài liệu phân tích kỹ thuật Candlestick Vietnamese. Download

 

Luật kế toán 03/2003/QH11 : Download

 

Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam: Download

 

Thông tư: 129/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều về luật thuế GTGT: Download

 

Thông tư: 84/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều về luật thuế TNCN: Download

 

Tổng hợp văn bản về thuế thu nhập doanh nghiệp: Download

 

Nghị định: 89/2002/NĐ-CP: Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn: Xem và ti tại đây.

 
Các bài viết khác...
TÌM KIẾM
TƯ VẤN KHÁCH HÀNG
______Vui lòng liên hệ______

______ Please Call:_______

0918.0918.73   0918.0918.73 (Mr Hoàng) Hoặc 0942.851.454 (Mrs Lý)

hotro@tuvanduyanh.com   hotro@tuvanduyanh.com hoặc tuvanduyanh@gmail.com
hoang_kt94
Chuyên viên tư vấn
luuluuly_2006
Chuyên viên tư vấn
LOGO ĐỐI TÁC
Chào Mừng bạn đến với website công ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hải An

Title

Title

Title

Title

Title

Title

Title

Title

Title

Ý KIẾN CỦA BẠN
Bạn nghĩ gì về dịch vụ của chúng tôi
 
HINH FLASH

BẢN ĐỒ
thiet ke web thiet ke website web gia re lam web dep thiet ke web pro thiet ke web chuyen nghiep website gia re thiet ke website gia re thiet ke website chuyen nghiep thiet ke website pro thiet ke web gia re website chuyen nghiep web chuyen nghiep website web web site cong ty thiet ke web web 100$ website free web free website mien phi web mien phi cho thue xe thue xe can thue xe xe du lich thue xe du lich thue xe gia re thue xe hoi thue xe hoa thue xe cuoi thue xe du lich dich vu thue xe thue xe dich vu thue xe tu lai thue xe co tai thue xe thang hop dong thue xe cho thue xe gia re thue xe doi moi thue xe toyota thue xe ford thue xe camry thue xe honda sua may tinh sua laptop sua chua may tinh sua may tinh gia re bao tri may tinh bao tri mang bao tri he thong sua may tinh tai nha sua may tinh tan noi thiet ke mang thi cong mang mang wifi trien khai he thong mang may tinh may tinh IBM may tinh bo may tinh de ban